🦮 Giáo Dục Công Dân 7 Bài 1 Sống Giản Dị
Thông tin tài liệu. Ngày đăng: 28/08/2021, 20:46. Phụ lục I, II, III cv 5512 môn giáo dục công dân lớp 7 (chi tiết, chất lượng) kế hoạch tôt chuyên môn môn Giáo dục côgn dân 7 các phụ lục 1, 2,3 môn Giáo dục công dân 7 phân phối chương trình môn Giáo dục công dân lớp 7 PHỤ LỤC
Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm tìm ba biểu hiện khác của tính giản dị. Hai biểu hiện không giản dị trong cuộc sống. Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Giáo dục công dân Lớp 7 - Bài 1: Sống giản dị - Năm học 2017-2018, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD
Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ. Trên đây là một số cách trình bày câu trả lời cho câu hỏi bài 5 trang 109 SGK GDCD 11 cho các em có thể hình dung được nhiều cách giải bài tập công dân 11 khác nhau
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Giáo dục công dân 7 - Bài 1: Sống giản d BÀI 1 Sống giản dị 1.Truyện đọc"Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập"Em hãy tìm những chi tiết trong truyện đọc thể hiện trang phục, tác phong, thái độ, lời nói của Bác Hồ?a.
Hiểu thế nào là giản dị. Biết dược cách sống giản dị Số câu Số điểm Tỉ lệ 1 1 10% 1 1 10% 1 2 20% 2 . Trung thực Hiểu và biết thế nào là đoàn kết tương trợ. Biết được đoàn kết tương trợ Số câu Số điểm Tỉ lệ 1 1.5 15% 1 1 10% 1 2.5 25% 3.
Nội dung text: Đề kiểm tra 1 tiết môn Giáo dục công dân 7. Ma trận đề kiểm tra GDCD 7 giữa kì 1 Tên bài học Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TN TL TN TL Thấp cao TN TL TN TL Sống giản dị Biết được ý nghĩa của sống giản dị 3 Hiểu được biểu hiện 3 Câu Số Câu của
Do chủ động, tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GD&ĐT, chất lượng giáo dục các cấp học đều được nâng lên; được quốc tế ghi nhận, đánh giá cao. Trong các đợt đánh giá PISA (Chương trình đánh giá học sinh quốc tế) của Tổ chức OECD (Tổ chức Hợp
Ấn tượng VTV - VTV Awards 2022 công bố hạng mục Hình ảnh lan toả - nơi những hình ảnh đẹp đi vào đời sống. P.V-Thứ tư, ngày 12/10/2022 10:51 GMT+7. VTV.vn - Hình ảnh lan toả là hạng mục mới của VTV Awards trong năm nay và cũng là một trong 2 hạng mục cuối công bố đề cử - trước khi cổng bình chọn vòng 1 chính
Giáo dục công dân 7 bài 2. Ngày 05/30/2022. Hướng dẫn Soạn Bài 2: Trung thực, sách giáo khoa GDCD lớp 7. Nội dung bài Soạn Bài 2: Trung thực sgk GDCD 7 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết về công dân trong đời sống, pháp luật, phần trả lời câu hỏi gợi ý và phần giải bài tập
UhLFV. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến Thức - Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị . Tại sao cần phải sống giản dị 2/ Thái đo -Hình thành ở học sinh thái độ qúy trọng sự giản dị , chân thật , xa lánh lối sống xa hoa , hình thức .3/ Kỹ năng -Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh lời nói , cử chỉ , tác phong , cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện , học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị . Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 7 bài 1 Sống giản dị", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênBÀI 1 SỐNG GIẢN DỊ MỤC TIÊU BÀI HỌC Kiến Thức - Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị . Tại sao cần phải sống giản dị Thái độ -Hình thành ở học sinh thái độ qúy trọng sự giản dị , chân thật , xa lánh lối sống xa hoa , hình thức . Kỹ năng -Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh lời nói , cử chỉ , tác phong , cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện , học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị . TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN , PHƯƠNG PHÁP Tài Liệu -SGK , SGV , tranh ảnh truyện đọc thể hiện lối sống giản dị . -Giấy khổ to , bút lông Phương Pháp -Đọc truyện , giải quyết tình huống , thảo luận nhóm , phát vấn , trò chơi . NỘI DUNG BÀI HỌC -Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người , người sống giản dị sẽ nhận được sự yêu mến , cảm thông và giúp đỡ mọi người . -Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của bản thân gia đình và xã hội , biểu hiện ở chỗ không xa hoa , lãng phí , không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài . -Người sống giản dị là người không cầu kỳ , kiểu cách , không khách sáo mà thẳng thắn và chân thật trong cư xử gần gũi hoà hợp với mọi người . -Phân biệt những hành vi thể hiện lối sống giản dị và các hành vi khác như luộm thuộm , cẩu thả , sơ sài , hay nói năng cộc lốc trống không CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Oån định lớp Kiểm tra bài cũ -Kiểm tra sách vở Giảng bài mới * HOẠT ĐỘNG 1 GIỚI THIỆU BÀI QUA TÌNH HUỐNG -Tình huống Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa tổ chức rất đàng hoàng . Mặc dù nhà nghèo bố mẹ , anh không đồng ý nhưng Hoa nêu lý do lên lớp 6 có nhiều bạn mới mà bạn bè toàn là con nhà giàu nếu không tổ chức linh đình bị bạn bè cười chê .Vậy em có đồng ý với việc làm của bạn Hoa không ? Vì sao ? -HSTL Không đồng ý .Vì gia đình của bạn Hoa nghèo nên không nên tổ chức linh đình như vậy , sống phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình không nên chạy theo vật chất bề ngoài .Như vậy chúng ta thấy "Sống giản dị"là điều kiện rất cần thiết cho mỗi con người .Cần thiết như thế nào ->sang bài 01 * HOẠT ĐỘNG 2 PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC , GIÚP HỌC SINH HIỂU THẾ NÀO LÀ SỐNG GIẢN DỊ -Cho học sinh đọc câu truyện "Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập SGK / 3 ? Qua câu truyện vừa nghe em có nhận xét gì về cách ăn mặc , tác phong và lời nói của Bác Hồ . ? Theo em , cách ăn mặc tác phong và lời nói của Bác đã tác động gì tới tình cảm của nhân dân ta ? Em hãy tìm thêm những ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác Hồ ? ? Tính giản dị còn biểu hiện ở khía cạnh nào trong cuộc sống . Lấy VD minh hoạ . ? Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống chúng ta GV tóm ý Trong cuộc sống qua cách ăn mặc tác phong và lời nói của Bác đã chứng tỏ cho ta thấy lối sống giản dị của Bác Hồ , chính sự giản dị đó Bác muốn cuộc sống của mình giống như con người nhân dân lao động muốn hoà mình cùng chung lối sống lối suy nghĩ . -Học sinh đọc truyện sách giáo khoa . -Học sinh trả lời + Cách ăn mặc bác mặc bộ quàn áo kaki , đội mũ vải đã bạc màu và đi đôi dép cao su bình dị + Bác cười đôn hậu vẫy tay chào mọi người . + Lời nói ấm áp gần gũi thân mật giản dị như một người cha hiền về với đàn con . + câu hỏi đơn giản “tôi nói đồng bào có nghe rõ không . ? ->HSTL cách ăn mặc tác phong và lời nói của bác đã làm cho tình cảm của nhân dân ta đối với bác gần gũi hơn xoá tan tát cả những gì còn xa cách giữa chủ tịch nước với bác hồ vd ăn uống , nói năng , làm việc , ăn mặc . -HSTL nói năng , bày tỏ thái độ chân thành dễ hiểu , biết hướng vào cái đẹp chân thực đúng mức , gần gũi và hoà hợp với mọi người xung quanh . vd học sinh đi học ăn mặc tác phong , gọn gàng , đúng qui định -HSTL giúp cho con người có tâm hồn cao thượng và trong thời đại ngày nay con người cũng cần có tính giản dị . TÍCH TRUYỆN ĐỌC -Bác ăn mặc đơn giản , không cầu kì phù hợp với hoàn cảnh của đất nước -thái độ chân tình cởi mở đã xua tan tất cả những gì còn xa cách giữa bác hồ -Chủ tịch nước với nhân dân . -Lời nói của bác dễ hiểu , gần gũi thân thương với mọi người . * HOẠT ĐỘNG 3 PHÂN TÍCH BIỂU HIỆN CỦA LỐI SỐNG GIẢN DỊ -GV phân công nhóm thảo luận Nhóm 1 Nêu biểu hiện lối sống giản dị trong nhà trường ? Nhóm 2 Nêu biểu hiện lối sống giản dị trong cuộc sống hoặc trong gia đình Nhóm 3 Nêu biểu hiện lối sống giản dị trong sách báo hoặc ngoài xã hội . Nhóm 4 Nêu biểu hiện trái với lối sống giản dị . -GV kể thêm một số VD thể hiện lối sống giản dị . +VD -Bạn Hoàng có bố mẹ là công nhân , gia đình có mức sống dưới mức bình thường .Nhưng Hoàng mặc rất ăn diện đi giày , ăn mặc quần áo đắt tiền , còn học tập lười nhác . -Bạn Toàn có nhà mặc phố buôn bán tốt , nhưng ăn mặc rấ giản dị chăm học chăm làm. -Bố Nam là người có chức có quyền lắm tiền thường dùng tiền bạc vào việc giải trí , giao tiếp . =>GV tóm ý nhưng đôi khi giản dị quá =>qua loa , đại khái, cẩu thả , tuỳ tiện , nói năng cộc lốc , trống không tâm hồn nghèo nàn trống rỗng cũng không được . VD Mặc bộ quần áo lao động để đi dự các buổi lễ hội . -Gia đình bố mẹ làm việc vất vả thấy bạn ăn mặc moder trưng diện về đòi hỏi bố mẹ =>Không nên sống phải phù hợp với hoàn cảnh gia đình mình .Từ những hành vi giản dị , trái với giản dị chúng ta rút ra kết luận thế nào là sống giản dị chuyển sang phần III -GV gọi một học sinh đọc phần a,b SGK -Học sinh thảo luận , viết ra giấy trình bày lên bảng -Xa hoa , cầu kì , phô trương khoe khoang , đua đòi , kiểu cách lãng phí 2 Biểu Hiện -Qua lời nói ăn mặc tác phong và việc làm . -Thể hiện qua suy nghĩ hành động của mỗi người trong cụôc sống hoàn cảnh . -Cư xử đúng mực , có văn hoá , không cầu kì sáo rỗng thẳng thắn chân thực * HOẠT ĐỘNG 4 RÚT RA NỘI DUNG BÀI HỌC ? Thế nào là sống giản dị ? ? Biểu hiện của lối sống giản dị ? ? Giản dị có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống con người ? -Bằng những hiểu biết của nình em hãy giải thích câu tục ngữ "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn " ->GV giải thích Con người sống người ta không căn cứ vào bề ngoài , trang phục nhưng chỉ căn cứ vào lối sống , cách sống phẩm chất đạo đức của con người tốt hay xấu -HSTL SGK/4 , 5 -Không xa hoa lãng phí , không cầu kì kiểu cách , thẳng thắn chân thật gần gũi với mọi người 3 Nội Dung Bài Học -Học phần a,b SGK trang 4 * HOẠT ĐỘNG 5 CỦNG CỐ , MỞ RỘNG KIẾN THỨC , GIẢI QUYẾT bài tập . -Giáo viên cho học sinh làm BT a , b /5,6 -Cho học sinh chơi trò chơi , đối đáp ca dao tục ngữ . * HOẠT ĐỘNG 6 DẶN DÒ -Học thuộc bài phần a,b / 4,5 -Làm bài tập còn lại . -Đọc truyện "Sự công minh chính trực của một nhân tài " -Trả lời câu gợi ý trong SGK BÀI 2 4 .Dặn Dò RÚT KINH NGHIỆM GIỜ LÊN LỚP -
Câu 1 Trong cuộc sống quanh ta, ...được biểu hiện ở nhiều khía cạnh... là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người sống giản dị. A. Đạo đức B. Giản dị C. Lối sống đẹp, lối sống đó D. Tất cả các đáp án trên Câu 2 Ăngghen đã từng nói “Trang bị lớn nhất của con người là….và….”. Trong dấu “…” đó là A. Thật thà và khiêm tốn. B. Khiêm tốn và giản dị. C. Cần cù và siêng năng. D. Chăm chỉ và tiết kiệm. Câu 3 Biểu hiện không giản dị A. Không xa hoa lãng phí, phô trương. B. Không cầu kì kiểu cách. C. Trong sinh hoạt, giao tiếp tỏ ra mình là kẻ bề trên, trịch thượng, kiêu ngạo. D. Thẳng thắn, chân thật, chan hoà, vui vẻ, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Câu 4 Theo em, là học sinh, sự giản dị được biểu hiện như thế nào? A. Khi đến trường phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường B. Lễ phép với thầy cô giáo, vui vẻ, thân mật với bạn bè. C. Tham gia các hoạt động thể thao, sinh hoạt, vui chơi do lớp, trường hay nhóm bạn tổ chức phù hợp với điều kiện gia đình và bản thân. D. Tất cả các đáp án trên Câu 5 Bài hát “Đôi dép Bác Hồ có đoạn Đôi dép đơn sơ, dôi dép Bác Hồ/ Bác đi từ ở chiến khu Bác về/Phố phường trận địa nhà máy đồng quê/Đều in dấu dép Bác về Bác ơi. Lời bài nói về đức tính nào của Bác. A. Giản dị. B. Tiết kiệm. C. Cần cù. D. Khiêm tốn. Câu 6 Nhà bạn B rất nghèo nhưng bạn B luôn ăn chơi đua đòi và đòi mẹ phải mua cho chiếc điện thoại Iphone thì mới chịu đi học. Em có nhận xét gì về bạn B? A. Bạn B là người sống xa hoa, lãng phí. B. Bạn B là người vô tâm. C. Bạn B là người tiết kiệm. D. Bạn B là người vô ý thức. Câu 7 Biểu hiện của sống giản dị là? A. Ăn nói ngắn gọn, dễ hiểu, lịch sự. B. Ăn mặc gọn gàng, không lòe loẹt. C. Sống hòa đồng với bạn bè. D. Cả A,B,C. Câu 8 Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người ? A. Được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. B. Được mọi người chia sẻ khó khăn. C. Được mọi người yêu mến. D. Được mọi người giúp đỡ. Câu 9 Đối lập với giản dị là? A. Xa hoa, lãng phí. B. Cần cù, siêng năng. C. Tiết kiệm. D. Thẳng thắn. Câu 10 Biểu hiện của sống không giản dị là? A. Chỉ chơi với người giàu, không chơi với người nghèo. B. Không chơi với bạn khác giới. C. Không giao tiếp với người dân tộc. D. Cả A,B,C. Câu 11 Tại trường em nhà trường có quy định đối với học sinh nữ không được đánh son khi đến trường. Tuy nhiên ở lớp em một số bạn nữ vẫn đánh son và trang điểm rất đậm khi đến lớp. Hành động đó nói lên điều gì? A. Lối sống không giản dị. B. Lối sống tiết kiệm. C. Đức tính cần cù. D. Đức tính khiêm tốn. Câu 12 Sống giản dị là sống phù hợp với….của bản thân, gia đình và xã hội?. Trong dấu “…” đó là? A. Điều kiện. B. Hoàn cảnh. C. Điều kiện, hoàn cảnh. D. Năng lực. Câu 13 Sống giản dị là A. Quần áo gọn gàng, sạch sẽ, không ăn mặc áo quần trông lạ mắt so với mọi người. B. Tác phong tự nhiên, đi đứng đàng hoàng, không điệu bộ, kiểu cách. C. Thực hiện đúng nội quy của nhà trường đề ra, trang phục khi đến trường sạch sẽ, tươm tất, lịch sử, bảo vệ của công, không xa hoa lãng phí. D. Tất cả các đáp án trên Câu 14 Câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn nói đến đức tính gì ? A. Giản dị. B. Tiết kiệm. C. Chăm chỉ. D. Khiêm tốn. Câu 15 - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - Ăn lấy chắc, mặc lấy bền - Ăn cần ở kiệm Những câu tục ngữ trên dạy ta điều gì? A. Tiết kiệm B. Tự trọng C. Giản dị D. Cách sống tốt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn học Giáo dục công dân lớp 7 - Tiết 1 Sống giản dị", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày soạn 15/ 08 /2010. Ngày giảng 17/08/2010 Tiết 1 Sống giản dị A- Mục tiêu bài học 1. Kiến thức HS hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị; Tại sao cần phải sống giản dị. 2. Thái độ Quí trọng sự giản dị, chân thực; Xa lánh lối sống xa hoa, hình thức. 3. Kĩ năng Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lối sống gản dị ở mọi khía cạnh Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người; Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gương sống giản dịcủa mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị. B- Tài liệu, phương tiện, phương pháp. 1. Tài Tài liệu, phương tiện a. Giáo viên SGK, SGV, giáo án, tranh GDCD. b. Học sinh SGK, vở ghi, vở bài tập. 2. Phương pháp Thảo luận nhóm, sắm vai, nêu và giải quyết vấn đề. C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 1’ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.. 2. Giới thiệu chủ đề bài mới 2’ GV treo tranh HS nhận xét vào bài mới. 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hđ 1 Phân tích truyện đọc 10’ ? Đọc truyện đọc SGK 3,4 ? ? Tìm những chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong, lời nói của Bác? Nhóm 1,2 ? Nhận xét về cách ăn mặc, tác phong, lời nói của Bác? Nhóm 3 ? Trang phục,tác phong,lời nói của Bác đã tác động như thế nào tới tình cảm của nhân dân ta? ? Nêu những hiểu biết của em về sự giản dị của Bác? ? Tình cảm em dành cho Bác Hồ? Em hãy đọc bài thơ hoặc bài hát ca ngợi Bác mà em yêu thích? ? Em rút ra bài học gì từ truyện đọc? ? Học sinh có cần sống giản dị không? vì sao? Hđ 2 Liên hệ thực tế 4’ ? Nêu những tấm gương sống giản dị mà em biết? ở lớp, ở trường qua ti vi. ? Em học tập được gì từ những tấm gương đó? Hđ3 Thảo luận nhóm tìm những biểu hiện giản dị và trái với giản dị và rút ra bài học 18’ ? Cử đại diện thi viết bảng nhanh ? Tìm những biểu hiện giản dị? Nhóm 1 ? Tìm những biểu hiện không giản dị? Nhóm 2 ? Nhóm khác nhận xét bổ xung? GV nhận xét kết luận. ? Thái độ của em với những bạn không giản dị? TH A cùng bố mẹ đi ăn cưới A mặc chiếc áo quăn tít. Mẹ nhắc A thay áo A bảo “ mặc thế mới giản dị”. Nhận xét? ? Thế nào là sống giản dị? Biểu hiện? ? ý nghĩa của sống giản dị? ? Em có phải là người sống giản dị không? Tại sao? ? Nhận xét xem những người xung quanh em đã sống giản dị chưa? Hđ 4 Luyện tập 4’ ? Quan sát tranh bài tập a, nhận xét? ? Chia 4 nhóm thảo luận bài tập b, c, d, đ ? ? Yêu cầu các nhóm trình bày? ? Nhóm khác nhận xét, bổ sung? GV nhận xét kết luận. Hđ5 Củng cố 5’ ? Sắm vai thể hiện nội dung bài học? ? Nhận xét bổ sung? GV nhận xét kết luận. Hđ 6 Hướng dẫn học tập 1’ Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập, xây dựng kế hoạch sống giản dị. Chuẩn bị bài 2 Trung thực. - Đọc - Quần áo ka ki, mũ vải bạc màu,dép cao su, cười đôn hậu,vẫy tay chào, thái độ thân mật, câu nói đơn giản. - Ăn mặc giản đơn, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước, thái độ chân tình cởi mở, lời nói đễ hiểu, thân thương. - Nhân dân yêu quí, kính trọng, cảm phục Bác. - Ăn cá bống, cà, rau muống, cháo nhà sàn. Nói, viết ngắn gọn. Lội xuống ruộng, đạp guồng nước. - Đọc thơ, hát. - Giản dị là cái đẹp bên ngoài và bên trong biểu hiện ở lời nói,ăn mặc, việc làm, suy nghĩ, hành động. - Cần để có thời gian để học hành, tiết kiệm tiền cho gia đình. - Kể. -Trình bày - Thi viết bảng nhanh. - Không đua đòi, không phô trương, ko lãng phí, nói ngắn gọn, dễ hiểu, chân thành. - Xa hoa, đua đòi, lãng phí - Nhận xét bổ xung. - Nghe. - Không đồng tình, không yêu quí. - Giản dị không có nghĩa là qua loa đại khái, cẩu thả, luộm thuộm, tuỳ tiện, nói cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn trống rỗng. - Chốt ý a nội dung bài học SGK- 4. - Chốt ý b nội dung bài học SGK- 5. - Trình bày. - Nhận xét. - Quan sát, nhận xét. - Chia nhóm, thảo luận. - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Nghe. - Sắm vai. - Nhận xét, bổ sung. - Nghe. - Nghe. Tiết 1 Sống giản dị I. Truyện đọc Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập * Bài học Sống giản dị để được mọi người yêu quí. II. Nội dung bài học. 1. Sống giản dị Sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh. * Biểt hiện 2. ý nghĩa. Được yêu mến, cảm thông, giúp đỡ. III. Bài tập a. Giản di 3 vì phù hợp với lứa tuổi. b. Biểu hiện giản dị 2,5. c. Biểu hiện - Ăn chơi, đua đòi, bôi son phấn đi học. - Ăn đạm bạc, không đua đòi. d. Học sinh không tham lam, so sánh, đua đòi, thương bố mẹ. Ký duyệt , ngày 16 tháng 8 năm 2010 Tổ trưởng Phạm Hoàng Lâm Ngày soạn 18/ 08 /2010 Ngày giảng 24/8/2010 Tiết 2 Trung thực A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện, vì sao phải trung thực. 2. Kĩ năng Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hằng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực. 3. Thái độ Quí trọng ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối những hành vi thiếu trung thực. B- Tài liệu, phương tiện, phương pháp. 1. Tài liệu, phương tiện a. Giáo viên SGK, SGV, giáo án. b. Học sinh SGK, vở ghi, vở bài tập. 2. Phương pháp Thảo luận nhóm, sắm vai, nêu và giải quyết vấn đề. C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 3’ Nêu những biểu hiện của sống giản dị, kể tấm gương sông giản dị 2. Giới thiệu chủ đề bài mới 2’ TH B ngủ dậy muộn nên viết giấy xin phép nghỉ ốm. Nhận xét? Vào bài mới 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc8’ ? Đọc truyện đọc SGK- 6,7? ? Bra- man tơ đã đối xử với Mi- ken- lăng- giơ như thế nào? Nhóm 1 ? Vì sao Bra- man- tơ lại có thái độ như vậy? Nhóm 2 ? Mi- ken- lăng- giơ có thái độ như thế nào? Vì sao? Nhóm 3 ? Theo em Mi- ken- lăng- giơ là người như thế nào? Nhóm 4 ? Bài học rút ra từ truyện đọc? Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học. 20’ . TH - A làm vỡ bình hoa liền đổ tội cho em. - B nói với mẹ chiều học để được đi chơi. ? Nhận xét về những trường hợp trên? ?Thế nào là trung thực? Cho ví dụ? ? Tìm những biểu hiện trung thực trong học tập? ? Tìm những biểu hiện trung thực trong quan hệ với mọi người? ? Tìm những biểu hiện trung thực trong hành động? ? Thi viết bảng nhanh tìm những biểu hiện trái với trung thực? ? Nhận xét bổ sung? GV nhận xét, kết luận. ? Thái độ của em với những biểu hiện đó? ? Trung thực có phải là thấy gì nói đấy không? ? Người thầy thuốc không cho bệnh nhân biết sự thật về căn bệnh hiểm nghèo của họ mà chỉ nói với người nhà bệnh nhân em có đồng tình không? Tại sao? ? Nêu những trường hợp không nói đúng sự thật nhưng vẫn là hành vi trung thực? ? Tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực? ? Giải thích câu tục ngữ “ Cây ngay không sợ chết đứng” và câu danh ngôn SGK – 7 ? Hoạt động 3 Luyện tập 7’ ? Làm phiếu bài tâp a? ? Thảo luận nhóm bài tập b, c, d? ? Trình bày? ? Nhận xét, bổ sung? GV nhận xét kết luận. Hoạt động 4 Củng cố 4’ . ? Sắm vai thể hiện nội dung bài học? GV đọc cho HS nghe nội dung truyện đọc SGV – 31 . ? Nêu những nội dung cần nắm trong tiết học? Hoạt động 5 Hướng dẫn học tập 1’ Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập, chuẩn bị bài 3 Tự trọng. - Đọc. - Không ưa thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp - Sợ danh tiếng bạn lấn át mình. - Công khai đánh giá cao bạn mình Thẳng thắn, tôn trọng sự thật, đánh giá đúng sự việc, không để tình cảm chi phối. - Trung thực, tôn trọng sự thật, chân lí, công minh chính trực. - Sống trung thực để nhận được những điều tốt đẹp. - Đổ lỗi cho ngưòi khác, nói sai sự thật, dối trá. - Chốt ý a nội dung bài học SGK- 7 - Không quay cóp, không xem bài bạn, không dối trá. - Không nói xấu, không tranh công, không đổ lỗi, dũng cảm nhận lỗi.. - Bênh vực bảo vệ lẽ phải, chân lí, đấu tranh phê phán việc làm sai. - Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật - Nhận xét bổ sung. - Nghe. - Không đồng tình, lên án, phê phán. - Không Nói phải suy nghĩ. - Đồng tình vì Muốn tốt cho bẹnh nhân, không muốn họ bi quan, chán nản. Đó là lòng nhân đạo, tình thân ái giữa con người với con người - Không nói sự thật với kẻ địch. Đó là biểu hiện của tinh thần cảnh giác cao, lòng yêu nước. - Trình bày. - Giải thích. - Làm phiếu bài tập. - Thảo luận nhóm. - Trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Nghe. - Sắm vai. - Nghe. - Trình bày. - Nghe. Tiết 2 Trung thực I. Truyện đọc. * Bài học Cần sống trung thực để được mọi người yêu quí, tin tưởng. II- Nội dung bài học. 1. Trung thực. Tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải, ngay thẳng, thật thà, dũng cảm. 2. ý nghĩa. - Nâng cao phẩm giá - Được yêu quí, kính trọng. - Xã hội lành mạnh. III. Bài tập. a. Hành vi trung thực 4,5,6. b. Hành vi của bác sĩ là nhân đạo giúp bệnh nhân lạc quan, có nghị lực và hi vọng chiến thắng bệnh tật. c. Hành vi - Tự giác nhận lỗi... - Nói dối bố mẹ d. Rèn luyện tính trung thực Thật thà, ngay thẳng với mọi người, học tập không gian dối, dũng cảm nhận khuyết điểm, phê phán việc làm xấu. Ký duyệt , ngày 19 tháng 8 năm 2010 Tổ trưởng Phạm Hoàng Lâm Ngày soạn 25/08/2010 Ngày dạy 1/9/2010 Tiết 3 Tự trọng A- Mục tiêu 1. Kiến thức HS hiểu thế nào là tự trọng và không tự trọng; Vì sao cần phải có lòng tự trọng; Biểu hiện của lòng tự trọng. 2. Thái độ Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất kì điều kiện nào trong cuộc sống 3. Kĩ năng - Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác - Học tập những tấm gương về lòng tự trọng. II/ Chuẩn bị 1/. Giáo viên SGK, SGV, giáo án 2/Học sinhSGK, vở ghi, vở bài tập. III- Các bước lên lớp 1. Ôn định tổ chức; 2. Kiểm tra bài cũ 4’. N ếu em lỡ tay làm vỡ lọ hoa của mẹ, em nên làm gì? Vì sao? Trung thực là gì? Biểu hiện? 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1 Tìm hiểu truyện đọc 10’ ? Đọc phân vai truyện đọc? ? Nêu những hành động của Rô-be? nhóm 1 GV Gặp chuyện không may vẫn giữ đúng lời hứa. Đáng khâm phục. ? Vì sao Rô- be lại nhờ em mình tră tiền cho người mua diêm? Em có nhận xét gì về hành động của Rô-be? nhóm 2 ? Việc làm của Rô-be thể hiện đức tính gì? Hành động đó tác động như thế nào tới tình cảm của tác giả? nhóm 3 ? Em thấy Rô-be là người như thế nào? nhóm 4 GV Gặp chuyện không may vẫn giữ đúng lời hứa đáng khâm phục. ? Nêu bài học rút ra từ truyện đọc? ? Em hiểu thế nào là chuẩn mực xã hội? HĐ2 Tìm hiểu nội dung bài học 19’ TH - A không học bài, làm bài khiến cô giáo buồn - B lừa dối C. ? Nhận xét về nhữn ... các hình ảnh SGK? ? Những hình ảnh em vừa quan sát nói lên điều gì? Nhóm 1 ? Kể tên những yếu tố của môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên mà em biết?Nhóm 2 ? Em có suy nghĩ gì khi đọc các thông tin trên? Nhóm 3 . ? Bài học rút ra từ truyện đọc? HĐ2 Tìm hiểu nội dung bài học 40’ . ?Nhận xét về những hành vi sau - Bẻ cành soan. - Vứt rác bừa bãi. - Quét lớp muộn. ? Kể tên các thành phần của môi trường? ? Môi trường là gì? Môi trường gồm mấy loại? ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tài nguyên thiên nhiên gồm mấy loại? ? Nêu những nguyên nhân do con người gây ra đẫn đến lũ lụt? ? Tác dụng của rừng đối với con người? ? Tác haị khi môi trường bị ô nhiễm? ? Khi khai thác tài nguyên thiên nhiên điều gì sẽ xảy ra? ? Môi trường, tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? - GV Đọc cho học sinh nghe tư liệu tham khảo 1 số qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên SGV- 115 . ? Nêu vd thực tế về việc làm gây ô nhiễm môi trường? ? Thái độ của em đối với những việc làm gây ô nhiễm môi trường? ? Nêu những hành vi gây tổn thất tài nguyên thiên nhiên? Cách xử lí? ? Em sẽ làm gì trong những trường hợp sau + Thấy bạn bẻ cành xoan. + Thấy bạn xé giấy vứt ra sân. -+Thấy bạn quét rác ra góc lớp. - GV Đọc truyện đọc Kẻ gieo gió đang gặt bão. ? Suy nghĩ của em khi nghe truyện đọc? ? Làm thế nào để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? ? Nhận xét về việc bảo về môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương và trường em? ? Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? HĐ3 Luyện tập 25’. ? Làm phiếu bài tập d, đ? ? Thảo luận nhóm bài tậpa, b, c, g? ? Trình bày? ? Nhận xét, bổ sung? GV Nhận xét, kết luận. HĐ4 Củng cố 5’ ?Sắm vai thể hiện nội dung bài học? ? Nhận xét, bổ sung? GV Nhận xét, kết luận. ? Nêu những nội dung cần nắm trong tiết học? HĐ5 Hướng dẫn học tập 1’ Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập, chuẩn bị bài 15 Bảo vệ di sản văn hóa; Sưu tầm tranh ảnh, bài báo viết về d i sản văn hóa. - Đọc. - Quan sát. - Hậu quả khi môi trường bị phá hủy. -Đất, nước, rừng, động thực vật, khoáng sản, không khí, nhiệt độ, ánh sáng.... - Môi trường đang bị tàn phá, thiệt hại lớn về người và của. - Không bảo vệ môi trường, phá hủy môi trường, làm ô nhiễm môi trường. -Khng khÝ, níc, Êt, ©m thanh, ¸nh s¸ng, nói, rõng, sng hå, biÓn,sinh vËt, hÖ sinh th¸i, c¸c khu d©n c, khu SX, khu b¶o tån thiªn nhiªn. - Chốt ý a nội dung bài học SGK- 45. - Chốt ý b nội dung bài học SGK- 45. - Chặt phá rừng, đốt rừng, không có ý thức bảo vệ môi trường, xả rác bừa bãi... - Là vành đai bảo vệ, ngăn chặn lĩ bão, cung cấp ô xi. - Thiªn tai, lò lôt, ¶nh hëng Õn iÒu kiÖn sèng, søc khoÎ, tÝnh m¹ng con ngêi. - Tác động đến môi trường, đời sống con người. - Chốt ý c nội dung bài học SGK- 45 - Nghe. - Trình bày. - Không đồng tình, lê án, phê phán. - Trình bày. - Nhắc nhở, khuyên nhủ. - Nghe. -Trình bày. - Chốt ý d SGK- 45, 46. - Nhận xét. - Trình bày. - Làm phiếu bài tập. - Thảo luận. - Trình bày. - Nhận xét bổ sung. - Nghe. - Sắm vai. - Nhận xét bổ sung - Nghe - Trình bày - Nghe . Tiết 22,23 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên I. Thông tin sự kiện. * Bài học Môi trường,tàinguyên thiênnhiên bị tàn phá sẽ gây hậu quả xấu đến đời sống con người vì vậy cần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II. Nội dung bài học. 1. Môi trường. - Các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người. - Tác động tới con người và thiên nhiên. * Có 2 loại môi trường. nguyên thiên nhiên. - Của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên. - Phục vụ cuộc sống con người. 3. Vai trò Tạo cơ sở vật chất để phát triển mọi mặt. 4. Bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên - Giữ môi trường trong lành, sạch đẹp. - Ngăn chặn các hậu quả xấu. - Khai thác, sử dụng hợp lí. III. Bài tập. a. Biện pháp bảo vệ môi trường 1, 2,5. b. hành vi gây ô nhiễm phá hủy môi trường 1, 2, 3, 6. c. Chọn phương án 2 vì góp phần bảo vệ môi trường. d. HS cần không vứt rác bừa bãi, không bẻ cây, trồng cây xanh, tổng vệ sinh, thực hiện tốt các qui định về bảo vệ môi trường; Tuyên truyền nhắc nhở để mọi người thực hiện tốt, tiết kiệm các nguồn tài nguyên; Ngăn chặn các việc làm xấu. g. Tài nguyên rừng, biển là vô cùng quí giá cần khai thác và sử dụng hợp lí. Ngày soạn Ngày giảng Tiết 24, 25, Bài 15 BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ A. Mục tiêu bài học 1, Kiến thức Giúp HS hiểu, phân biệt các khái niệm về di sản văn hoá, bao gồm Di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể, sự giống nhau và khác nhau giữa chúng; Những qui định chung của pháp luật về việc sử dụng và bảo vệ di sản văn hóa. 2, Kỹ năng Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hóa, tuyên truyền cho mọi người tham gia giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa. 3, Thái độ Giáo dục HS ý thức tự hào -> ý thức bảo vệ những di sản văn hoá, ngăn ngừa những hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hóa. B. Tài liệu phương tiện, phương pháp. 1. Tài liệu phương tiện a. Giáo viên SGK, SGV, giáo án, tranh. b. Học sinh SGKt, vở ghi, vở soạn, tranh. 2. Phương pháp Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, sắm vai. C. Các hoạt động dạy học. 1. Kiểm tra bài cũ 4’ ? Ý nghĩa của môi trường, tài nguyên thiên nhiên? Cách bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? 2. Giới thiệu chủ đề bài mới. 2’ ? Nhận xét về tình huống sau Các du khách thường vứt rác ở các khu du lịch? - GV Trong những năm gần đây, tổ chức UNESCO đã có một chương trình bảo vệ di sản văn hoá và đã được triển khai ở hàng trăm nước. Còn ở Việt Nam tháng 7-2000, Quốc Hội đã thông qua Luật di sản văn hoá, TW Đảng ra Nghị quyết V về giữ gìn và phát huy bản sắc VH dân tộc. Vậy di sản văn hoá là gì và vì sao cả nhân loại đều đang quan tâm đến di sản văn hoá? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. 3. Bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1 Quan sát ảnh 15’. ? Nhận xét đặc điểm và phân loại 3 bức ảnh trên? Nhóm 1 . ? Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà em biết? Nhóm 2 ? Hãy hát một bài hát, câu hát, đọc 1 bài thơ có nhắc đến DLTS, DTLS? Nhóm 3 ? Việt Nam có những di sản văn hóa nào được UNECCO công nhận là di sản văn hóa thế giới? Nhóm 4 . ? Bài học rút ra từ việc quan sát ảnh? HĐ2 Tìm hiểu nội dung bài học 38’ ? Thế nào là di sản văn hóa? Cho ví dụ? ? Thế nào là di sản văn hóa phi vật thể, vật thể? ? Di tích lịch sử văn hóa là gì? Kể những di tích lịch sử văn hóa mà em biết? ? Danh lam thắng cảnh là gì? Kể tên những danh lam thắng cảnh mà em biết? ? Kể tên những di sản văn hóa phi vật thể và vật thể mà em biết? GV Phát phiếu bài tập yêu cầu học sinh xác định DSVH phi vật thể, vật thể Cè HuÕ. - Phè cæ Héi An. - Th¸nh Þa Mĩ S¬n - VÞnh H¹ Long. - BÕn c¶ng Nhµ Rång. - §éng Phong Nha - Kho tµng ca dao, tôc ng÷. - Chữ H¸n Nm. - Trang phôc ¸o dµi truyÒn thèng. - NghÒ an m©y, tre, thªu. - Nh nh¹c C§ HuÕ, khng gian VH cång chiªng T©y nguyªn ? Nếu các di sản văn hóa bị phá hủy hoặc không có di sản văn hóa thì đất nước ấy sẽ như thế nào? ? Nhận xét về các tình huống sau - A bẻ nhũ đá trong động Tam Thanh. - B khắc địa chỉ lên vách đá động Phong Nha. ? Ý nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hóa? ? Sắm vai bài tập b SGK- 50? ? Nhận xét? GV nhận xét kết luận. GV Đọc bài báo sách bài tập tình huống- 41, 42. ? Trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ và giữ gìn các DSVH? ? Nêu những qui định của pháp luật về việc bảo vệ và giữ gìn các DSVH? HĐ3 Luyện tập 25’. ? Làm phiếu bài tập a, b? ? Thảo luận nhóm bài tập c, d, đ, e? ? Trình bày? ? Nhận xét, bổ sung? GV Nhận xét, kết luận. HĐ4 Củng cố 5’ ?Sắm vai thể hiện nội dung bài học? ? Nhận xét, bổ sung? GV Nhận xét, kết luận. ? Nêu những nội dung cần nắm trong tiết học? ? Nêu những hành vi góp phần bảo vệ DSVH? Thái độ của em? HĐ5 Hướng dẫn học tập 1’ Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập, ôn tập kĩ để kiểm tra 45’ được tốt. ¶nh 1 Di tÝch Mü S¬n lµ cng tr×nh kiÕn tróc v¨n ho¸, thÓ hiÖn quan iÓm kiÕn tróc, ph¶n ¸nh tưëng XH v¨n ho¸, nghÖ thËt, tn gi¸o cña nh©n d©n thêi kú phong kiÕn. §ưîc Unesco cng nhËn lµ DSVHTG ngµy ¶nh 2 VÞnh H¹ Long lµ danh lam th¾ng c¶nh, lµ c¶nh Ñp tù nhiªn, được xÕp h¹ng lµ Th¾ng c¶nh ThÕ giíi. ¶nh 3 BÕn nhµ Rång lµ di tÝch lÞch sö v× nã ¸nh dÊu sù kiÖn Chñ TÞch HCM ra i t×m ưêng cøu níc- mét sù kiÖn LS träng ¹i cña DT. - Bảo tàng Hồ Chí Minh, Đồ Sơn, Nha Trang, Rừng Cúc Phương, địa đạo Củ Chi... - Trình bày. - Nhã Nhạc cung đình Huế, Phong Nha Kẻ Bàng, Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mĩ Sơn, Vịnh Hạ Long, Cồng chiêng Tây Nguyên. - Trình bày. - Chốt ý a nội dung bài học. - Chốt ý a nội dung bài học. - Hỏa Lò, Côn Đảo, Gò Đống Đa, Pắc Bó, Địa đạo Củ Chi, Địa đạo Vĩnh Mốc. - Ngũ Hành Sơn, Tam Cốc Bích Động, Sa Pa, Cát Bà... - Trình bày. - Thảo luận. - Trình bày. - DSVH Phi vật thể +Kho tµng ca dao, tôc ng÷. + Chữ H¸n Nm. +Trang phôc ¸o dµi truyÒn thèng. + NghÒ an m©y, tre, thªu. +Nh nh¹c C§ HuÕ, khng gian VH cång chiªng T©y nguyªn - DSVH Vật thể +Phè cæ Héi An. + Th¸nh Þa Mĩ S¬n + VÞnh H¹ Long. +BÕn c¶ng Nhµ Rång. +§éng Phong Nha - Không có bản sắc dân tộc. - Hành vi sai trái, phá hủy DSVH. - Chốt ý b nội dung bài học SGK- 49. - Sắm vai. - Nhận xét. - Nghe. - Nghe. - Chốt ý c nội dung bài học. - Chốt ý c nội dung bài học - Làm phiếu bài tập. - Thảo luận. - Trình bày. - Nhận xét bổ sung. - Nghe. - Sắm vai. - Nhận xét bổ sung - Nghe - Trình bày - Nghe TiÕt 24, 25. Bµi 15 b¶o vÖ di s¶n v¨n ho¸ I. Quan sát ảnh * Bài học Nước ta có nhiều DSVH cần được giữ gìn, bảo vệ. II. Nội dung bài học. 1. Khái niệm - Di sản văn hóa. + Di sản văn hóa phi vật thể. + Di sản văn hóa vật thể . Di tích lịch sử- văn hóa. . Danh lam thắng cảnh. 2. Ý nghĩa - Thể hiện truyền thống dân tộc, công đức tổ tiên. - Kinh nghiệm, bản sắc dân tộc. 3. Qui định của pháp luật - Có chính sách bảo vệ phát huy DSVH. - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. - Ngăn chặn các hành vi xấu. III. Bài tập. a. - Hành vi giữ gìn, phát huy di sản văn hóa 3, 7, 8, 9, 11, 12. - Hành vi phá hoại DSVH 1, 2, 4, 5, 6, 10, 13. b. Đồng tình với quan niệm của Dung vì biết góp phần bảo vệ DLTC. c. HS trình bày. d. Các DSVH Hát then, hát sli, hát lượn, ca trù, hát quan họ, áo dài dân tộc. Hành vi bảo vệ DSVH Tìm hiểu về DSVH, nhắc nhở mọi người giữ gìn bảo vệ DSVH. - Hành vi phá hoại DSVH Vứt rác bừa bãi quanh DTLS, DLTC; Viết vẽ bậy lên các váchhang,động. e. HS trình bày.
giáo dục công dân 7 bài 1 sống giản dị